- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng B Đ và chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Hoàng B Đ và bị đơn chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2022/QĐST- HNGĐ | Khoái Châu, ngày 11 tháng 08 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:192/2022/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 07 năm 2022 về việc xin ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng B Đ, sinh năm 1973.
Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn N, xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn:Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1980.
Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn S, xã T, huyện K1, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Hoàng Q T, sinh ngày 08/07/1999.
+ Cháu Nguyễn H L (Tên khai sinh dự kiến), sinh ngày 03/07/2016.
Người giám hộ cho cháu L là chị Nguyễn Thị L.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 88, Điều 90, Điều 91, Điều 101, Điều102 - Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 – Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 08 năm 2022.
Trên cơ sở Giấy chứng sinh ngày 04/07/2016 của Trạm y tế xã Đội Bình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội và Phiếu kết quả phân tích ADN số 221201IG/DNA ngày 03/08/2022 của Công ty THNN đầu tư và công nghệ GENPLUS; Địa chỉ: Số 198 Tr, phường Kh, quận Đ, thành phố H
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/08/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Hoàng B Đ và bị đơn chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*/ Về con chung: Anh Hoàng B Đ và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là cháu Hoàng Q T, sinh ngày 08/07/1999.Cháu T đã trưởng thành, nên vấn đề nuôi dưỡng không đặt ra
*/ Về con riêng: Xác định cháu Nguyễn H L (tên khai sinh dự kiến), sinh ngày 03/07/2016 là con riêng của chị Nguyễn Thị L.
Chị Nguyễn Thị L được quyền đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục khai sinh cho cháu Nguyễn H L theo quy định của pháp luật.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh Đ và chị L đều không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Anh Hoàng B Đ tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu số 0007835 ngày 04/07/2022, nên anh Đ được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Khoái Châu; - UBND xã T; - UBND xã V; - Chi cục THADS huyện Khoái Châu; - TAND tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thế P |