- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ny-Mừng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2022/QĐST-HNGĐ | Đ D, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 141/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Huỳnh Văn M; Sinh năm 1994; Cư trú tại: Ấp T Th, xã Ph L, huyện T V Th, tỉnh Cà Mau;
2. Chị Phạm Ngọc N; Sinh năm 1993; Cư trú tại: Ấp Nhà Dài, xã Q P B, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh M và chị N chung sống với nhau vào năm 2013, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q P B, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau vào ngày 13/01/2014. Trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm dẫn đến cự cãi nên đã ly thân nhau khoảng một năm nay. Hiện tại anh, chị xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không còn nên không thể hàn gắn tiếp tục chung sống, mỗi người đều có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của các đương sự, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Anh M và chị N thống nhất giao hai con chung Huỳnh Mỹ K, sinh ngày 21/6/2014 và Huỳnh T, sinh ngày 16/11/2017 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra yêu cầu.
Xét thấy đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, phù hợp với nguyện vọng của cháu Huỳnh Mỹ K là mong muốn được tiếp tục sống cùng mẹ, đồng thời sự thoả thuận của các đương sự không trái đạo đức xã hội và phù hợp quy định pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung: Anh M và chị N xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giỉa quyết nên không đặt ra xem xét.
Về các vấn đề khác: Anh M và chị N xác định không có nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Anh M và chị N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn M và chị Phạm Ngọc N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các cháu Huỳnh Mỹ K, sinh ngày 21/6/2014 và Huỳnh T, sinh ngày 16/11/2017 cho chị Phạm Ngọc N tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.
Anh Huỳnh Văn M không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Huỳnh Văn M và chị Phạm Ngọc N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng. Anh Huỳnh Văn M và chị Phạm Ngọc N đều được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0012862 và số 0012861 cùng ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D (đã nộp đủ).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đ D; - CCTHADS huyện Đ D; - UBND xã Q P B, huyện Đ D; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Trúc |