- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 143/2022/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tạ Thị L và ông Lưu Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2018 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 25 tháng 01 năm 2018 cho bà Tạ Thị L và ông Lưu Văn T không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2022/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 106/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Tạ Thị L, sinh năm 1978; Nghề nghiệp: Buôn bán. Địa chỉ: Tổ dân phố Cầu Mới, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Ông Lưu Văn T, sinh năm 1970; Nghề nghiệp: Buôn bán. Địa chỉ: Tổ dân phố Cầu Mới, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tạ Thị L và ông Lưu Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2018 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 25 tháng 01 năm 2018 cho bà Tạ Thị L và ông Lưu Văn T không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lưu Hương G, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2012 cho bà Tạ Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lưu Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do bà L chưa yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở; các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Cháu Lưu Tiến L, sinh ngày 13 tháng 4 năm 1995, là con chung của bà L và ông T, cháu L đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động và sống tự lập. Ông T bà L không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con chung đối với cháu Lợi.
- Về tài sản, đất đai chung: Bà Tạ Thị L và ông Lưu Văn T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Bà Tạ Thị L và ông Lưu Văn T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Tạ Thị L tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004755, ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho bà Tạ Thị L số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Lưu Văn T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND thị trấn T (nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |