- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc A và chị Phạm Thị Kim N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2022/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 336/2022/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc A, sinh năm 1987;
Hộ khẩu thường trú: Khu phố 6, phường Đ, thành phố P, tỉnh K.
Chỗ ở hiện nay: Ấp C, xã C, thành phố P, tỉnh K.
- Bị đơn: Phạm Thị Kim N, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Ấp 3, xã Bình H, huyện C, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc A và chị Phạm Thị Kim N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc A và chị Phạm Thị Kim N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ngọc A và chị N thống nhất thỏa thuận: Con chung Trần Huy Hoàng, sinh ngày 06/7/2018, sẽ do anh Ngọc A tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Ngọc A không có yêu cầu.
Chị Phạm Thị Kim N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Ngọc A và chị N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng anh Ngọc A tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Ngọc A đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009557, ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Anh Ngọc A được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND P. Dương Đông, TP. Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; - Lưu: HSVA (M). | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |