- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và ông Phan Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2022/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 349/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Địa chỉ: Số A-B NKN, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức T - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn G - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh T. Theo quyết định ủy quyền số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27-12-2021.
Người được ủy quyền lại: Ông Dương Hoàng T - Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch C - Chi nhánh T thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Theo văn bản ủy quyền ngày 13-5-2022.
- Bị đơn: Ông Phan Văn T1, sinh năm 1953. Địa chỉ: Ấp HH, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Phan Quốc T2, sinh năm 1985;
+ Anh Phan Quốc K, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: Ấp Tân Sơn, xã Ngũ Hiệp, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phan Văn T1, anh Phan Quốc T2, Phan Quốc K hiện còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền vốn là 1.986.180.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 11.452.055 đồng, tiền lãi quá hạn là 85.362.559 đồng, tiền lãi chậm trả là 345.130 đồng, tổng cộng là 2.083.339.744 (Hai tỷ không trăm tám mươi ba triệu ba trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi bốn) đồng, tính đến ngày 25-7-2022.
Ông Phan Văn T1, anh Phan Quốc T2, Phan Quốc K có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 2.083.339.744 (Hai tỷ không trăm tám mươi ba triệu ba trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi bốn) đồng (Tính đến ngày 25-7-2022) trong hạn 02 tháng kể từ ngày 25-7-2022 đến ngày 25-9-2022. Kể từ ngày 25-7-2022, ông Phan Văn T1, anh Phan Quốc T2, Phan Quốc K còn phải tiếp tục trả tiền lãi và lãi chậm trả theo Hợp đồng tín dụng số LD1909500**1 ngày 05-4-2019, các Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số LD2009400**5 ngày 03-4-2020 và số LD2009400**5/TT1 ngày 03-4-2021 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, Chi nhánh T – Phòng giao dịch C và bà Nguyễn Thị Đ (Đã chết), ông Phan Văn T1, anh Phan Quốc T2, anh Phan Quốc K cho đến khi trả hết nợ.
Sau ngày 25-9-2022, nếu ông Phan Văn T1, anh Phan Quốc T2, Phan Quốc K không thực hiện việc trả nợ hoặc chưa hoàn tất việc trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LD1909500**1 ngày 05-4-2019 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, Chi nhánh T – Phòng giao dịch C và bà Nguyễn Thị Đ (Đã chết), ông Phan Văn T1, anh Phan Quốc T2, anh Phan Quốc K. Tài sản thế chấp là thửa đất số 3*1, diện tích 6820m2, tờ bản đồ 33 tại ấp Tân Sơn, xã Ngũ Hiệp, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H04**0 ngày 30-6-2009 của Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy cấp cho hộ bà Nguyễn Thị Đ (Đã chết) và tài sản gắn liền với đất.
*. Về án phí:
Ông Phan Văn T1, anh Phan Quốc T2, Phan Quốc K chịu toàn bộ án phí là 36.833.397 đồng. Do ông T1 là người cao tuổi nên được cho miễn nộp (1/3 trên tổng số tiền), phần còn lại anh K tự nguyện chịu toàn bộ là 24.555.500 (Hai mươi bốn triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm) đồng (Tính tròn).
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được nhận lại 36.265.000 (Ba mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016**9 ngày 04-7-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - TAND tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |