- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tiến H và chị Võ Thị Diệu H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2020/QĐST - HNGĐ | Đông Hà, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 188/2020/TLST - HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1983;
Chị Võ Thị Diệu H, sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ: Khu phố B, phường ĐL, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến H, chị Võ Thị Diệu H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị vào ngày 27/12/2010 (Số ĐKKH: 179/2010; quyển số 02/2009). Sau khi kết hôn một thời gian, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, xô xát nhau. Đến năm 2015, vợ chồng mâu thuẫn không thể sống chung với nhau nên hai vợ chồng sống ly thân. Thời gian sống ly thân đã lâu mà vợ chồng không thể hàn gắn, mặc dù hai bên gia đình đã động viên nhưng hai bên xác định cho đến nay không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh H, chị H mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
2] Về con chung: Anh Nguyễn Tiến H và chị Võ Thị Diệu H thống nhất có một con chung là cháu Nguyễn Tiến Bảo L, sinh ngày 21/12/2012. Anh Nguyễn Tiến H và chị Võ Thị Diệu H thỏa thuận giao con Nguyễn Tiến Bảo L, sinh ngày 21/12/2012 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tiến H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi cháu L thành niên, có đủ sức khỏe nuôi sống bản thân.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Tiến H, chị Võ Thị Diệu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến H xin chịu toàn bộ lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến H và chị Võ Thị Diệu H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Tiến H và chị Võ Thị Diệu H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Tiến Bảo L, sinh ngày 21/12/2012 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tiến H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi cháu L thành niên, có đủ sức khỏe nuôi sống bản thân.
Anh Nguyễn Tiến H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Tiến H, chị Võ Thị Diệu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Thanh H đã nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nên được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000698, ngày 06/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Anh H đã nộp đủ lệ phí Tòa án).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND, Chi cục THADS TP Đông Hà; - UBND Phường A, TP Đông Hà (Số ĐKKH 179/2010 quyển số 02/2009 ngày 27/12/2010) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |