- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Bá M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2020/QĐST - HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2020/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020.
Nguyên đơn: Chị Lê Thị N
- Sinh năm: 1983
Bị đơn:
Anh Nguyễn Bá M - Sinh năm: 1979
Cùng địa chỉ: phố C, đường D, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Bá M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Bá M thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Vũ Lâm U sinh ngày 15/8/2011, cháu Nguyễn Bá Sơn T sinh ngày 04/3/2019 và cháu Nguyễn Mai A sinh ngày 04/3/2019.
Ly hôn hai bên thỏa thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng 03 cháu Nguyễn Vũ Lâm U, cháu Nguyễn Bá Sơn T và cháu Nguyễn Mai A. Anh Nguyễn Bá M tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ/tháng/01 cháu (cụ thể: 03 cháu = 4.500.000đ/1 tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 09/2020 cho đến khi các cháu thành niên.
Anh Minh có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị N và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, chị N chịu 150.000đ án phí DSST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ, chị được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0001265 ngày 13/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
Anh Nguyễn Bá M chịu 150.000đ án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ.
Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố T; - UBND phường T, thành phố T. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Anh |