vanban.org

Quyết định 143/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, anh Nguyễn Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: Chị Lê Thị H, anh Nguyễn Xuân T có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Đức V sinh ngày 19/9/2014. Giao cháu Nguyễn Lê Đức V cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, anh Nguyễn Xuân T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:143/2020/QĐST-HNGĐTP. Ninh Bình, ngày 27 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè: 214/2020/TLST- HNG§ ngµy 09 tháng 10 năm 2020, gi÷a:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H sinh năm 1988; nơi cư trú: Số nhà C, ngõ N, đường Q, tổ 1, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T sinh năm 1986; nơi cư trú: Số nhà N, ngõ T, đường K, phố V, phường B, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/10/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, anh Nguyễn Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: Chị Lê Thị H, anh Nguyễn Xuân T có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Đức V sinh ngày 19/9/2014. Giao cháu Nguyễn Lê Đức V cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vinh cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Lê Thị H theo phương thức định kỳ hằng tháng mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng kể từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi.

Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày chị Lê Thị H có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh Nguyễn Xuân T không thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Thị H thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy đinh tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Lê Thị H nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0001650 ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình; Chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ