- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Thị TH Ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Nguyễn Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị TH và anh Nguyễn Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 197/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- N đơn: Chị Huỳnh Thị TH, sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú: Tổ 1, ấp 5, xã M, huyện V, tỉnh Đ. Chỗ ở hiện nay: 405/28/3, T, Phường 11, quận G, Thành phố H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 1, ấp 5, xã M, huyện V, tỉnh Đ. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị TH và anh Nguyễn Trung T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị TH và anh Nguyễn Trung T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Huỳnh Thị TH và anh Nguyễn Trung T có 02 con chung tên là: Nguyễn Trung K, sinh ngày 28/02/2002 và Nguyễn Trung N, sinh ngày 28/4/2009. Chị TH và anh T thống nhất giao cháu Nguyễn Trung N cho anh T nuôi dưỡng, tạm thời chị TH không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Nguyễn Trung K đã đủ tuổi trưởng thành nên đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Chị TH có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Huỳnh Thị TH tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị TH đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003934 ngày 11/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị TH 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02); - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu (01); - UBND xã M, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2006, ngày 13/3/2006) (01); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (03). | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Đại |