- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị C và anh Hoàng Văn N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 143/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 20 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 165/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Trần Thị C, sinh năm 1979; Thƣờng trú: 26/24 khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
- Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1986; Thƣờng trú: xã K, huyện Y, tỉnh N; tạm trú: 192 đƣờng ĐT 743 khu phố L, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/03/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị C và anh Hoàng Văn N thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 34/2008 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện Y, tỉnh N cấp ngày 24/4/2008).
- Về con chung: Anh Hoàng Văn N giao con chung tên Hoàng Ngọc T, ngày 22/5/2008, Hoàng Ngọc H, sinh ngày 28/8/2010 và Hoàng Ngọc Khánh A, sinh ngày 10/4/2016 cho chị Trần Thị C trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị C không yêu cầu anh Hoàng Văn N cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, chị Trần Thị C và anh Hoàng Văn N đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này Trƣờng hợp anh Hoàng Văn N lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị Trần Thị C nuôi con thì chị Trần Thị C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có th quyết định thay đ i ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: anh N và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Trần Thị C và anh Hoàng Văn N chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0028153 ngày 11/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - UBND xã K, huyện Y, tỉnh N (01); - Lƣu: VT, HSVA (02) | THẨM PHÁN Trần Thị Thắm |