vanban.org

Quyết định 143/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 07/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc Th và chị Đậu Thị Ch.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Linh Đ – Sinh ngày 09/04/2012 và cháu Trần Ngọc Đ1, sinh ngày 20/08/2013 cho chị Đậu Thị Ch trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc Th và chị Đậu Thị Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2019/QĐST-HNGĐVinh, ngày 07 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/05/2019 giữa:

Nguyên đơn: anh Trần Ngọc Th – Sinh năm 1985

Nơi ĐKNKTT: khối 6, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: chị Đậu Thị Ch – Sinh năm 1988

Nơi ĐKNKTT: khối 6, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Chổ ở hiện nay: khối 7, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của BLTTDS năm 2015

Căn cứ vào điều 51, 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 30 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/05/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc Th và chị Đậu Thị Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Linh Đ – Sinh ngày 09/04/2012 và cháu Trần Ngọc Đ1, sinh ngày 20/08/2013 cho chị Đậu Thị Ch trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành.

- Việc cấp dưỡng nuôi con chung: anh Trần Ngọc Th và chị Đậu Thị Ch thỏa thuận anh Th cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho cả hai con chung (2.500.000 đồng/một cháu/tháng) kể từ tháng 06/2019 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.

- Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: anh Th và chị Ch tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: anh Th và chị Ch thỏa thuận anh Thọ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mười nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Th đã nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tiền số 0006282 ngày 28/05/2019.

Kể từ ngày chị Đậu Thị Ch làm đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu anh Trần Ngọc Th không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng anh Th còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ