- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hoài T và anh Võ Sỹ N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2019/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 222/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hoài T, sinh năm 1982;
Nơi ĐKHKTT: Số nhà 193, khu T 3, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Chỗ ở hiện nay: Số nhà 285, đường L, tổ 20, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Anh Võ Sỹ N, sinh năm 1971;
Nơi cư trú: Số nhà 193, khu T 3, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hoài T và anh Võ Sỹ N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Võ Đức H, sinh ngày 13 tháng 12 năm 2004 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Võ Đức H cho chị T số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng/01 tháng kể từ tháng 11 năm 2019 đến khi con Hà đủ 18 tuổi.
Anh Võ Sỹ N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung.
Chị Bùi Thị Hoài T và anh Võ Sỹ N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về chia tài sản chung: Chị Bùi Thị Hoài T và anh Võ Sỹ N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Hoài T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, và tự nguyện nộp thay anh N số tiền 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003608 ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư; - Chi Cục THADS huyện Vũ Thư; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình; (Theo Đăng ký kết hôn số: 01; Quyển số: 01; ngày 10/01/2004) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |