- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:143/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: Cụm 3, xã TA, huyện ĐP, Thành phố HN Nơi ở hiện nay: Cụm 6, xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Cụm 3, xã TA, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T xác nhận có hai con chung là cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 01/01/2007 và cháu Trần Minh V, sinh ngày 26/8/2008. Hai bên thỏa thuận chị Trần Thị T nuôi cháu Trần Thị Thanh T, anh Trần Văn T nuôi cháu Trần Minh V cho đến khi cháu cháu Trần Thị Thanh T và cháu Trần Minh V đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010444 ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Trần Thị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Thọ An, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hoan |