- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Trần Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2018 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M – SN: 1986; Địa chỉ: Thôn T, xã B, thị xã Đ, tỉnh Q.
*Bị đơn: Anh Trần Văn D – SN: 1982; Địa chỉ: Thôn T, xã B, thị xã Đ, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/5/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Trần Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Phạm Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Quang M, sinh ngày 30/3/2014; anh Trần Văn D được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Văn H, sinh ngày 30/5/2004 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị M và anh D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Chị M và anh D cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
* Về tài sản chung và nợ chung: Ngày 07/5/2018, chị Phạm Thị M đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung của chị M và anh D. Vì vậy: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng chị M và anh D trong thời kỳ hôn nhân.
Về quyền khởi kiện: Chị Phạm Thị M có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu này nếu có tranh chấp.
* Về án phí: Chị Phạm Thị M tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.300.000đ (năm triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003211 ngày 13/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Chị Phạm Thị M được hoàn trả số tiền 5.150.000đ (năm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị khỏng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Đông Triều; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân xã B; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Giới |