vanban.org

Quyết định 143/2018/QĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc B; sinh năm 1978 Bị đơn: Anh Huỳnh Tấn Đ; sinh năm 1990 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2018/QĐST – HNGĐBù Đăng, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 280/2018/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2018, về việc “ Ly hôn ” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc B; sinh năm 1978

Bị đơn: Anh Huỳnh Tấn Đ; sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: thôn 3, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc B; sinh năm 1978

Bị đơn: Anh Huỳnh Tấn Đ; sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: thôn 3, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: anh Huỳnh Tấn Đ thuận tình ly hôn với chị Trần Thị Ngọc B.

b. Về con chung: Nguyên đơn, bị đơn xác định có 01 con chung họ tên cháu là Huỳnh Thanh T sinh ngày 01/02/2013; các đương sự thống nhất thỏa thuận chị Trần Thị Ngọc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Huỳnh Thanh T sinh ngày 01/02/ 2013; anh Huỳnh Tấn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 7.000.000đ ( Bảy triệu đồng ) cho đến khi cháu T thành niên ( đủ 18 tuổi). Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo qui định của pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

c. Về tài sản chung: Không có.

d.Về nợ chung: Không có.

e. Về án phí: chị Trần Thị Ngọc B nhận nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà chị B đã nộp trước là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0022159 ngày 29/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ