vanban.org

Quyết định 143/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành C và chị Lê Ngọc G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Thành C và chị Lê Ngọc G thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận sự TTLH và thỏa thuận giữa anh C, chị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành C và chị Lê Ngọc G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2017/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 30 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 192/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1989

Địa chỉ: 298, đường L, Khóm A, Phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Chị Lê Ngọc G, sinh năm 1995

Địa chỉ: 21/1, đường L, Khóm A, Phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành C và chị Lê Ngọc G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Thành C và chị Lê Ngọc G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con, anh C và chị G thỏa thuận

Chị Lê Ngọc G được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Lê Anh H, sinh ngày 23/11/2015, hiện con đang sống chung với chị G.

Anh Nguyễn Thành C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Thành C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh C và chị G tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí: Anh Nguyễn Thành C nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.

Chị Lê Thị G nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Anh C tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho chị G. Số tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp ngày 15/6/2017 theo biên lai thu số 13672 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, được khấu trừ vào án phí phải nộp.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ