vanban.org

Quyết định 143/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Vân A và anh Hoàng Thái D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Vân A và anh Hoàng Thái D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Vân A- Hoàng Thái D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Vân A và anh Hoàng Thái D.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2017/QĐST - HNGĐLào Cai, ngày 03 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2017/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Vân A – sinh năm 1976;

Dân tộc: Kinh;

Nghề nghiệp: Giáo viên;

Địa chỉ: Tổ 42, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Anh Hoàng Thái D - sinh năm 1968;

Dân tộc: Kinh;

Nghề nghiệp: Công nhân;

Địa chỉ: Số nhà 008, đường L, tổ 41, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Vân A và anh Hoàng Thái D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Vân A và anh Hoàng Thái D.

- Về quan hệ con chung: Giao cháu Hoàng Hải A, sinh ngày 26/12/2002 cho chị Hoàng Vân A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Hoàng Hải Anh đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Thái D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ( Hai triệu đồng)/ 01 tháng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh Hoàng Thái D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Hoàng Vân Anh có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hoàng Thái D không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng anh Hoàng Thái D còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Chị Hoàng Vân A phải chịu 150.000® (Mét tr¨m năm mươi ngµn ®ång) án phí sơ thẩm về ly hôn và 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm về cấp dưỡng , nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ( Ba trăm ngàn đồng) theo biªn lai thu tiÒn t¹m ứng án phí sè 0004592 ngµy 29/09/2017 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù Thµnh phè Lµo Cai. Xác nhận Hoàng Vân A đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ