- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Hữu k xin ly hôn chị Trần Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Hữu K và chị Trần Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2017/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 180/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Hữu K, sinh năm: 1974
Địa chỉ: Đường Đ, tổ dân phố 11, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Chị Trần Thị S, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Đường Đ, tổ dân phố 11, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Hữu K và chị Trần Thị S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hữu K và chị Trần Thị S nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh K và chị S đều khai có 03 con chung cháu Phạm Thị Nguyệt T, sinh ngày: 01/11/1997, cháu Phạm Thị Hương G, sinh ngày: 19/10/2004 và cháu Phạm Hữu Phước N, sinh ngày: 13/5/2010. Hiện nay cháu Phạm Thị Nguyệt T đã trưởng thành nên anh K và chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh K và chị S đã thoả thuận giao cháu G cho anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Hai bên không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Anh K và chị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh K và chị S thoả thuận anh K chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ. Anh K đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/ 0000123 ngày 12 - 7 - 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, anh K được nhận lại số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND xã T, LT, Quảng Bình; - Lưu hồ sơ.vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |