- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÃ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2017/QĐST- HNGĐ | Sơn Trà, ngày 4 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ thành ngày 27 tháng 07 năm 2017 về việc các đương sự tự nguyện quay lại đoàn tụ được với nhau về cùng chung sống, giải quyết toàn bộ các vấn đề trong vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 140/2017/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm: 1988 Trú tại: Tổ 7, Quận S, TP.Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Lê Thanh L, sinh năm: 1988 Trú tại: Tổ 7, Quận S, TP.Đà Nẵng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị T và ông Lê Thanh L thống nhất quay lại đoàn tụ cùng chung sống và nuôi dạy các con.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà T và ông L phải chịu mỗi người 75.000đ nhưng bà T tự nguyện chịu 150.000đ được khấu trừ vào biên lai thu số 0001821 ngày 12/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, TP. Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Bùi Thị T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - Chi côc THADS quËn S - § ¬ng sù; - L u HS. | THẨM PHÁN Đã ký LƯƠNG THỊ ANH |