- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trương Đức B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2017/QĐST - HNGĐ | Tam Dương, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 184/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1978; Bị đơn: Anh Trương Đức B, sinh năm 1972; Đều địa chỉ: Thôn Giữa, xã DP, huyện TD, tỉnh VP. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Vân, sinh năm 1953; Chị Phạm Thị Thanh Thủy, sinh năm 1983; Anh Phạm Biên Thùy, sinh năm 1985; Đều địa chỉ: Thôn Giữa, xã DP, huyện TD, tỉnh VP. Anh Phạm T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Thượng, xã DP, huyện TD, tỉnh VP. Người đại diện theo ủy quyền của bà Vân, chị Thủy, anh Thùy: Anh Phạm T, sinh năm 1982 (Theo Giấy ủy quyền ngày 27 tháng 10 năm 2017). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trương Đức B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trương Đức B được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Đức Toàn, sinh ngày 11 tháng 4 năm 2002. Chị Thảo không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Thảo có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T, anh Trương Đức B, anh Phạm T là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và là người đại diện cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về đất canh tác và công sức: Chị Phạm Thị T, anh Trương Đức B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về tài sản riêng và công nợ: Không có. 2.5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.925.000 đồng (Một triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu số: AA/2016/0000738 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD. Hoàn trả chị Phạm Thị T 1.775.000 đồng (Một triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện TD; - Chi cục THADS huyện TD; - UBND xã DP, huyện TD; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + Văn phòng. | THẨM PHÁN Trần Tiến Dũng |