- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M xin ly hôn anh Hoàng Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn K, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986; cùng địa chỉ: Đội 4, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2017/QĐST-HNGĐ | N, ngày 30 tháng 10 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Đội 4, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn K, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Đội 4, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn K, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986; cùng địa chỉ: Đội 4, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn K thống nhất xác định vợ chồng có một con chung là cháu Hoàng Thị Ngọc A, sinh ngày 18/8/2009. Nay vợ chồng ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận để chị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu A và anh K không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn K thống nhất xác định vợ chồng anh chị không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn K thống nhất thỏa thuận chị M nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai số: BB/2012/06039 ngày 10/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N (chị Nguyễn Thị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm); Hoàn trả lại cho chị M số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Nam Định; - VKSND huyện N; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Hùng Phƣơng |