vanban.org

Quyết định 143/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Diễm T1 sinh năm 1990 trú tại ấp G, xã H, huyện I, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Nguyễn Gia L sinh năm 1959 trú tại ấp K, xã Mỹ M, huyện I, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa chị Võ Thị Diễm T và ông Nguyễn Gia L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG
Số: 143/2017/QĐST-DS.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tam Bình, ngày 11 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Diễm T1 sinh năm 1990 trú tại ấp G, xã H, huyện I, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Gia L sinh năm 1959 trú tại ấp K, xã Mỹ M, huyện I, tỉnh Vĩnh Long.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T2 sinh năm 1957 trú tại ấp K, xã Mỹ M, huyện I, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị T2: Ông Nguyễn Gia L sinh năm 1959 trú tại ấp K, xã Mỹ M, huyện I, tỉnh Vĩnh Long; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 30 tháng 8 năm 2017).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Gia L và bà Lê Thị T2 đồng ý trả lại chị Võ Thị Diễm T1 số tiền 133.400.000 (Một trăm ba mươi ba triệu bốn trăm nghìn) đồng nợ vay.

Kể từ ngày người được thi hành án chị Võ Thị Diễm T1 có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 133.400.000 (Một trăm ba mươi ba triệu bốn trăm nghìn) đồng thì người phải thi hành án ông Nguyễn Gia L và bà Lê Thị T2 còn phải trả lãi chậm trả theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.335.000 (Ba triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn) đồng: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Võ Thị Diễm T1, ông Nguyễn Gia L và bà Lê Thị T2 mỗi bên chịu số tiền 1.667.500 (Một triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm) đồng, nên:

- Chị Võ Thị Diễm T1 phải nộp án phí số tiền 1.667.500 (Một triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm) đồng. Nhưng chị T1 được khấu trừ vào trong số tiền 3.835.000 (Ba triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0010228 ngày 28 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho chị T1 được nhận lại số tiền 2.167.500 (Hai triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm) đồng tạm ứng án phí còn thừa.

- Ông Nguyễn Gia L và bà Lê Thị T2 phải nộp án phí số tiền 1.667.500 (Một triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ