vanban.org

Quyết định 1429/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Lĩnh N, sinh năm 1989; địa chỉ: 182/112D đường Bạch Đằng, Phường 24, quận B, Thành phố H; Và bà Nguyễn Thị Ánh L, sinh năm 1994; địa chỉ: 26/19 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đa Kao, quận A, Thành phố H;

Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường Đa Kao, Quận A, Thành phố H cấp cho ông Huỳnh Lĩnh N và bà Nguyễn Thị Ánh L vào ngày 26 tháng 02 năm 2015, hết hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Lĩnh N và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Lĩnh N và Nguyễn Thị Ánh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Lĩnh N, sinh năm 1989; địa chỉ: 182/112D đường Bạch Đằng, Phường 24, quận B, Thành phố H; Và bà Nguyễn Thị Ánh L, sinh năm 1994; địa chỉ: 26/19 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đa Kao, quận A, Thành phố H;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1429/2017/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh,ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1169/2017/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa: Người yêu cầu là ông Huỳnh Lĩnh N; địa chỉ: 182/112D đường Bạch Đằng, Phường 24, quận B, Thành phố H; Và người yêu cầu là bà Nguyễn Thị Ánh L; địa chỉ: 26/19 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đa Kao, quận A, Thành phố H; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Lĩnh N, sinh năm 1989; địa chỉ: 182/112D đường Bạch Đằng, Phường 24, quận B, Thành phố H; Và bà Nguyễn Thị Ánh L, sinh năm 1994; địa chỉ: 26/19 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đa Kao, quận A, Thành phố H;

- 2 -

Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường Đa Kao, Quận A, Thành phố H cấp cho ông Huỳnh Lĩnh N và bà Nguyễn Thị Ánh L vào ngày 26 tháng 02 năm 2015, hết hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Lĩnh N và bà Nguyễn Thị Ánh L thuận tình ly hôn. Về con chung:Ông Huỳnh Lĩnh N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con tên Huỳnh Bảo D, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2011 và Huỳnh Minh Anh, sinh ngày 27 tháng 3 năm 2016. Ông Huỳnh Lĩnh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Ánh L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Huỳnh Lĩnh N thỏa thuận nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0002194 ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông Huỳnh Lĩnh N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ