- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh N - Nguyễn Nhật K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Nguyễn Nhật K. Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Nguyễn Nhật K đăng ký kết hôn ngày 24/9/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1427/2018/QĐST – HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 31 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1058/2018/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Minh N – Sinh năm 1985 Địa chỉ: Đường X, Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Nhật K – Sinh năm 1986 Địa chỉ: Đường X, Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Nguyễn Nhật K. Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Nguyễn Nhật K đăng ký kết hôn ngày 24/9/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Nguyễn Nhật K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Nhật A, sinh ngày 09/11/2013. Ông bà thỏa thuận giao cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, ông K cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng, bắt đầu từ ngày 01/8/2018 cho đến khi trẻ đủ tuổi trưởng thành. Ông K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông K không thực hiện việc cấp dưỡng thì hàng tháng ông K còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất quy định tại tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Minh N và ông Nguyễn Nhật K phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0004735 ngày 08/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông K đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THA Dân sự Q. Bình Thạnh; - UBND P19, Q. Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu VP. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thanh Thảo |