vanban.org

Quyết định 1423/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh K và ông Nguyễn Ngọc N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh K và ông Nguyễn Ngọc N đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Khi ly hôn bà K và ông N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc A – sinh ngày 24/02/2010 và cháu Nguyễn Ngọc An L – sinh ngày 25/9/2017 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 cháu đến tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà K và ông N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh K và ông Nguyễn Ngọc N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1423/2017/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 2362/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh K – sinh năm 1984 Địa chỉ: khu phố I, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc N – sinh năm 1982 Địa chỉ: khu phố I, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: khu phố Z, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh K và ông Nguyễn Ngọc N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh K và ông Nguyễn Ngọc N đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Khi ly hôn bà K và ông N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc A – sinh ngày 24/02/2010 và cháu Nguyễn Ngọc An L – sinh ngày 25/9/2017 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 cháu đến tuổi trưởng thành, ông N cấp dưỡng 6.000.000đ/tháng/02 con chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 cháu trưởng thành và có khả năng lao động. Vì không trực tiếp nuôi con nên ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Trần Thị Thanh K đồng ý nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được cấn trừ số tiền đã tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 003193 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Biên Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ