vanban.org

Quyết định 1422/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2 Về quan hệ vợ chồng Ông Nguyễn Công T và Bà Hoàng Kim Y thỏa thuận thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 205/2005, quyển số 02/P13 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/12/2005 không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1422/2018/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 29 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 1264/2018/TLST-HNGD ngày 14 tháng 9 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu 1: Ông Nguyễn Công T , sinh năm: 1962

- Người yêu cầu 2: Bà Hoàng Kim Y , sinh năm: 1972

Cùng HKTT: A, Cộng H, phường 13, Quận Tân Bình,TP.HCM

Cùng tạm trú: C,tổ 6,khu phố 1,phường Tân Hưng Th,Quận 12,TP.HCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết yêu cầu dân sự;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.2 Về quan hệ vợ chồng Ông Nguyễn Công T và Bà Hoàng Kim Y thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 205/2005, quyển số 02/P13 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/12/2005 không còn hiệu lực.

1.2 Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Hoàng Kh, sinh ngày 26/10/2006 và Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 25/01/2010. Cả hai bên thỏa thuận: bà Hoàng Kim Y là người trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung, ông Nguyễn Công T cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đồng/tháng/02 con cho đến khi các con đến tuổi trưởng thành.

Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con; không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung

Kể từ ngày bà Hoàng Kim Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Công T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông Nguyễn Công T còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

1.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Hoàng Kim Y đã tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (bai trăm ngàn đồng chẵn) mà bà Hoàng Kim Y đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002671 ngày 14/09/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ