vanban.org

Quyết định 142/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Phùng Duy H, sinh ngày 31/10/2020 và cháu Phùng Hoàng D, sinh ngày 22/12/2022 cho chị Nguyễn Thị Thùy L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2025/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 154/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2025 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phùng Nam C; Sinh năm 1996.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 08/12/2021.

Nơi thường trú: CH 707, Tòa A6A, Nam Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Chị Nguyễn Thị Thùy L; Sinh năm 1995.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 05/3/2024.

Nơi thường trú: Khu 5, xã Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Cùng nơi tạm trú hiện tại: Căn 2109, Tòa 30T2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 27 tháng 12 năm 2019 tại UBND phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Chứng nhận đăng ký kết hôn số 212/2019. Là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy mâu thuẫn của vợ chồng thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L.

Về con chung: Anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L xác nhận có 02 con chung là cháu Phùng Duy H, sinh ngày 31/10/2020 và cháu Phùng Hoàng D, sinh ngày 22/12/2022. Khi ly hôn, anh C và chị L thống nhất chị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là cháu Phùng Duy Hoàng và cháu Phùng Hoàng Duy. Về cấp dưỡng, chị L và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ: Anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L cùng xác nhận không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thùy L chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn, anh Phùng Nam C đồng ý.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L.

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Phùng Duy H, sinh ngày 31/10/2020 và cháu Phùng Hoàng D, sinh ngày 22/12/2022 cho chị Nguyễn Thị Thùy L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng, anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

Anh Phùng Nam C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

- Về nợ chung: Anh Phùng Nam C và chị Nguyễn Thị Thùy L cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thùy L tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0047152 ngày 15/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị Nguyễn Thị Thùy L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ