vanban.org

Quyết định 142/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Công L và bà Đào Thị Bích N. Về con chung: Có một con chung là trẻ Phạm Đào Kim L (nam), sinh ngày 23/10/2021. Giao con chung là trẻ L cho bà Đào Thị Bích N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Công L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 142/2024/QĐST - HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 24 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ L số 2370/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Công L, sinh năm 1992

Địa chỉ: 118C/3 ấp L 1, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp

Và bà Đào Thị Bích N, sinh năm 1997

Địa chỉ: 159/9 Nguyễn Thượng H, Phường 6, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển do Ủy ban nhân dân Phường 6, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/11/2021 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Công L và bà Đào Thị Bích N là hợp pháp. Do quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, dẫn đến vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ với nhau trong cuộc sống cùng nhau chăm lo phát triển kinh tế gia đình. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, khả năng hàn gắn đoàn tụ tình cảm vợ chồng khó thành nên ông L, bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phạm Công L và bà Đào Thị Bích N khai quá trình chung sống giữa ông bà có một con chung là trẻ Phạm Đào Kim L (nam), sinh ngày 23/10/2021. Hai bên thống nhất giao con chung là trẻ L cho bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi trẻ Long thành niên và có khả năng lao động, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Về tài sản chung: Ông Phạm Công L và bà Đào Thị Bích N khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Phạm Công L và bà Đào Thị Bích N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy: Ông Phạm Công L và bà Đào Thị Bích N đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Công L và bà Đào Thị Bích N.

- Về con chung: Có một con chung là trẻ Phạm Đào Kim L (nam), sinh ngày 23/10/2021. Giao con chung là trẻ L cho bà Đào Thị Bích N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Công L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi trẻ Long thành niên và có khả năng lao động, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Đào Thị Bích N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Công L không cấp dưỡng đủ số tiền nói trên thì bà Trâm phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự năm 2015.

Ông Phạm Công L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Công L và bà Đào Thị Bích N khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phạm Công L và bà Đào Thị Bích N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Phạm Công L và bà Đào Thị Bích N phải chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông L, bà N đã nộp theo biên lai thu số 0029138 ngày 08 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ