vanban.org

Quyết định 142/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Luyện Thị Q và anh Đặng Trần T. 2.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Nguyễn Hữu Hòa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Luyện Thị Trang và anh Đặng Trần Bồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Luyện Thị Q và anh Đặng Trần T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2024/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 100/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Luyện Thị Q, sinh năm 1978; Nơi ĐKNKTT và ở: Số 51 đường W tổ E, phường R, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Đặng Trần T, sinh năm 1977; Nơi ĐKNKTT và ở: Số 51 đường W tổ E phường R, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 48, quyển số 01/2003 ngày 02/7/2003 của UBND xã R, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (Nay là phường R, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội). Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Luyện Thị Q và anh Đặng Trần T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1 Về con chung: Chị Luyện Thị Q và anh Đặng Trần T có 02 con chung là cháu Đặng Xuân U sinh ngày 31/01/2004 và cháu Đặng Khánh I, sinh ngày 14/10/2009. Cháu U đã trên 18 tuổi, sức khỏe bình thường, hiện đang học Đại học. Ly hôn, chị Q và anh T thỏa thuận giao cháu Đặng Khánh I cho anh Đặng Trần T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Luyện Thị Q không phải cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Khánh I cho đến khi cháu I đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Luyện Thị Q có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.3 Về án phí: Chị Luyện Thị Q tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0021371 ngày 06/3/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Cỡ chữ