- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "BÙI THỊ H - NGUYỄN TUẤN H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2023/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 167/2023/TLST-VDS ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Bùi Thị H
ĐKHKTT: Xóm B, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên
Nơi ở hiện nay: Số nhà 045b, ngõ Nhạc Sơn, tổ 7, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Anh Nguyễn Tuấn H1
ĐKHKTT: Thôn N, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình
Nơi ở hiện nay: Số nhà G, ngõ N, tổ G, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn H1 kết hôn ngày 17/10/2006 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 4 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống trong làm ăn và nuôi dạy con chung, không hiểu và thông cảm cho nhau dẫn đến giữa vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng anh chị đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Hiện nay anh chị đã sống ly thân, từ khi ly thân không ai quan tâm đến ai về tình cảm cũng như về kinh tế. Anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 người con chung là cháu Nguyễn Gia H2 - Sinh ngày 15/8/2007 và Nguyễn Bùi Hải D – Sinh ngày 17/9/2015. Anh chị thỏa thuận chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai cháu Nguyễn Gia H2 và Nguyễn Bùi Hải D đến khi đủ 18 tuổi
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tuấn H1 cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Bùi Hải D 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi
Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Xét yêu cầu của chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn H1 đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, nuôi con chung là phù hợp quy định tại Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn H1. Hôn nhân giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn H1 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H2 - Sinh ngày 15/8/2007 và Nguyễn Bùi Hải D – Sinh ngày 17/9/2015 cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tuấn H1 có quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tuấn H1 cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Bùi Hải D 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn H1 mỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000508 ngày 25 tháng 8 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Tuấn H1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (1); - VKSNDTP (2); - THADS (1); - UBND phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai; (Nơi ĐKKH ngày 17/10/2006) (1); - Các đương sự (2); - Lưu HS (1); - Lưu văn phòng (1). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nga |