- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn A-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Tuyết A với ông Nguyễn Hoàng M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N THU N T NH Y HÔN VÀ S TH A THU N
CỦA CÁC ĐƢƠNG S
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 183/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết A, sinh năm: 1984; Địa chỉ: khu phố B, phường N, thành phố B, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm: 1976; Địa chỉ: khu phố B, phường N, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Tuyết A với ông Nguyễn Hoàng M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh C sinh ngày 27/9/2003 - đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: bà A và ông M tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: bà A và ông M cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà A tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002832 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho bà A 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - UBND phường N; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) ƣơng Thị Thùy Dƣơng |