- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bui Thanh S _ H'N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2013, quyển 01/2012 đăng ký ngày 21/10/2015 tại Uỷ ban Nhân dân xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai khôn…
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 10 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 370, 371 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 722/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Bùi Thanh S, sinh năm 1987;
2. Bà H’ Nguyệt E, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: xã X, huyện C, tỉnh D.
Cùng tạm trú: Khu phố A, phường TP, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy: Các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thoả thuận với nhau tại Biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E tiến tới hôn nhân tự nguyện vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban Nhân dân xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 3 (ba) năm, mâu thuẫn phát sinh do khó khăn về kinh tế, dẫn đến bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên đã cố gắng khắc phục, hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, do mâu thuẫn trầm trọng, sống ly thân từ tháng 9/2021 đến nay, cả hai tự nhận thấy không thể tiếp tục chung sống do tình cảm đã hết, vì vậy cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận. [2] Về con chung: Ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E có hai con chung là: Bùi Êban Phúc L, sinh ngày 26/5/2015 (Giới tính: Nam) và Bùi Êban Ngọc D, sinh ngày 219/2017 (Giới tính: Nữ). Ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E đã thống nhất sau khi ly hôn, bà H’ Nguyệt E trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung Bùi Êban Phúc L và Bùi Êban Ngọc D; việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận. [3] Về tài sản chung: Ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung. [4] Về nợ chung: Ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E cùng xác định vợ chồng không có nợ chung. [5] Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2013, quyển 01/2012 đăng ký ngày 21/10/2015 tại Uỷ ban Nhân dân xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E có hai con chung là: Bùi Êban Phúc L, sinh ngày 26/5/2015 (Giới tính: Nam) và Bùi Êban Ngọc D, sinh ngày 219/2017 (Giới tính: Nữ). Sau khi ly hôn, bà H’ Nguyệt E trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung Bùi Êban Phúc L và Bùi Êban Ngọc D; việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận. Ông Bùi Thanh S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự: Ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E phải nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015137 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Bùi Thanh S và bà H’ Nguyệt E đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - UBND phường Bình Thuận, Quận 7, TP HCM; - Đương sự; - Lưu hs, VT (Tk Thu).(10) | THẨM PHÁN Lê Thị Phơ |