- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Kim B và anh Nguyễn Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2023/QĐST-HNGĐ | Chư Prông, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 193/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Kim B, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Thôn X, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Thôn X, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Kim B và anh Nguyễn Văn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con khi ly hôn: Chị Đặng Thị Kim B và anh Nguyễn Văn V có 03 (ba) con chung là Nguyễn Thị N, sinh ngày 29/10/2009; Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 10/8/2011; Nguyễn Thị Tố U, sinh ngày 25/10/2013, chị Đặng Thị Kim B và anh Nguyễn Văn V tự nguyện thỏa thuận như sau:
Anh Nguyễn Văn V nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Thị N, sinh ngày 29/10/2009, cháu Nguyễn Thị Tố U, sinh ngày 25/10/2013 (như nguyện vọng của con chung) đến khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Đặng Thị Kim B hoàn toàn nhất trí.
Chị Đặng Thị Kim B nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 01 (một) con chung là Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 10/8/2011 (như nguyện vọng của con chung) đến khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh Nguyễn Văn V hoàn toàn nhất trí.
Chị Đặng Thị Kim B và anh Nguyễn Văn V thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung; người không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng quyền thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
2.2. Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Đặng Thị Kim B và anh Nguyễn Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Đặng Thị Kim B tự nguyện nộp hết 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005169, ngày 26/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Chị B được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Prông; - Chi cục THADS huyện Chư Prông; - UBND xã I; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Khả Thế |