- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2022/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 151/2022/TLST-VHNGĐ ngày 21/6/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Họ và tên người chồng: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp Tr, xã T, huyện Th, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Khu 8, phường Ph, thành phố Th, tỉnh Bình Dương.
- Họ và tên người vợ: Bà Phan Thị T, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Q, xã N, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Nguyễn Văn M tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 2013 tại UBND xã T, huyện Th, tỉnh Đồng Tháp, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chung sống những năm đầu, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Nhưng đến giữa năm 2021, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng không chia sẻ được với nhau những vấn đề trong cuộc sống, dẫn đến đời sống không hòa hợp. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng đã không còn và hôn nhân không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con như sau:
- Về hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị T và ông Nguyễn Văn M.
- Về con chung: Bà Phan Thị T và ông Nguyễn Văn M có 01 con chung tên Nguyễn Mai Như Ng, sinh ngày 26/8/2011, sau khi ly hôn ông Nguyễn Văn M là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguyễn Mai Như Ng, sinh ngày 26/8/2011.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị T và ông Nguyễn Văn M mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001444 ngày 15/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn ngày 20/7/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.
(Kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, giấy chứng nhận kết hôn số 134/2013 ngày 09/7/2013 của UBND xã T, huyện Th, tỉnh Đồng Tháp không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn M là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Mai Như Ng, sinh ngày 26/8/2011.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm bà Phan Thị T và ông Nguyễn Văn M mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001444 ngày 15/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
- UBND xã T, huyện Th, tỉnh Đồng Tháp
Nguyễn Thanh Phong
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.