- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Ngọc T và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142 /2022/QĐST-HNGĐ | TO, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 225/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc T, sinh năm 1991. ĐKNKTT: Đội 1, Xóm B, MD, TM, huyện TO, thành phố HN. Hiện đang ở tại: Thôn C, xã PT, huyện TO, thành phố HN. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1988. ĐKNKTT và nơi ở: Đội 1, XB, M D, xã TM, huyện TO, thành phố HN.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Ngọc T và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc T và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Ngọc T và anh Nguyễn Văn C khai nhận có 01 con chung là Nguyễn Duy A, sinh ngày 02/01/2019. Nay ly hôn anh, chị tự nguyện thống nhất thỏa thuận giao chị T tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy A, sinh ngày 02/01/2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các đương sự có yêu cầu.
Về trợ cấp nuôi con chung hai bên không yêu cầu nên tạm hoãn việc trợ cấp nuôi con cho đến khi có yêu cầu về việc này.
Anh Nguyễn Văn C có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Lê Ngọc T tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị T 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0053997 ngày 05 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, thành phố HN).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND TP HN ; - VKSND huyện TO; - THADS huyện TO; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO Thẩm phán Nguyễn Tiến Hùng |