vanban.org

Quyết định 142/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn Đ và chị Lâm Thị S. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Lê Tuấn Đ và chị Lâm Thị S cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đ, chị S thống nhất giao anh Đ được quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu Lê Thái Trà M, Sinh ngày 09/8/2014, cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi),… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ-S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn Đ và chị Lâm Thị S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2022/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 172/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Tuấn Đ, S năm 1973 Trú tại: Xóm A, xã AK, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Chị Lâm Thị S, S năm 1989 Trú tại: Xóm A, xã AK, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212, 213, 482 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn Đ và chị Lâm Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Lê Tuấn Đ và chị Lâm Thị S cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đ, chị S thống nhất giao anh Đ được quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu Lê Thái Trà M, Sinh ngày 09/8/2014, cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Về quyền thăm nom con chung: Chị S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không bị ai cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Việc cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu toà án giải quyết

- Về án phí: Anh Đ tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ từ tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh Đ đã nộp theo biên lai số 0004052 ngày 25/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả anh Đ 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai số 0004052 ngày 25/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ