vanban.org

Quyết định 142/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị S Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Th và chị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:142/2022/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2022/TLST-HNGĐ, ngày 19/4/2022; Giữa:

+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th , sinh năm 1962.

Trú tại: Thôn D T, xã P L, huyện Đ H, tỉnh Thái Bình.

+ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1962.

Trú tại: Thôn DT, xã P L, huyện Đ H, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/12/2022 và đơn của ông Phạm Xuân H đồng ý không yêu cầu Tòa án phải giải quyết số nợ 4.200.000đồng mà vợ, chồng ông Th bà S còn nợ ông Phạm Xuân H (đơn đề ngày 08/12/2022).

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị S

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung:

Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị S coa 02 con chung là: Nguyễn Văn D, sinh năm 1983 và Nguyễn Văn Qu, sinh năm 1988. Anh D và anh Qu đã trưởng thành, tự lập về kinh tế nên không đặt ra giải quyết trong vụ án.

+ Về tài sản:

Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị S tự giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+Về chi phí đo đạc, định giá, thẩm định:

Tổng chi hết 10.000.000 đồng bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu toàn bộ.

+Về án phí:

Ông Nguyễn Văn Th tự nguyện nộp cả 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng mà ông Th đã nộp tạm ứng án phí, biên lai thu số 0003053 ngày 19/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần án phí. Sau khi thi hành án phí số tiền còn dư 150.000đồng được hoàn trả lại cho Nguyễn Văn Th. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị S số tiền 24.000.000 đồng mà bà S đã nộp tạm ứng án phí chia tài sản (biên lai số 0003116 ngày 20/6/2022) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ