- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh Đ yêu cầu anh Tr và chị M trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2022/QĐST-DS. | Lai vung, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13/12/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 329/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Nguyễn Phú Đ, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 35A, đường T, Khóm 1, Phường 2, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Đ: Chị Hồ M S, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khóm Tân H, phường T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. Anh Huỳnh Văn Tr, sinh năm 1984.
2. Chị Phạm Thị Kim M, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Số 137B/TB, ấp Tân B, xã Tân Th, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm Nguyễn Phú Đ yêu cầu anh Huỳnh Văn Tr và chị Phạm Thị Kim M cùng liên đới trả cho anh Đ tiền vốn vay là 33.107.000.000 đồng và tiền lãi là 660.298.000 đồng, tổng cộng tiền vốn vay và tiền lãi là 33.767.298.000 đồng (Ba mươi ba tỷ, bảy trăm sáu mươi bảy triệu, hai trăm chín mươi tám nghìn đồng).
Anh Huỳnh Văn Tr và chị Phạm Thị Kim M đồng ý cùng liên đới trả cho anh Phạm Nguyễn Phú Đ tiền vốn vay là 33.107.000.000 đồng và tiền lãi là 660.298.000 đồng, tổng cộng tiền vốn vay và tiền lãi là 33.767.298.000 đồng (Ba mươi ba tỷ, bảy trăm sáu mươi bảy triệu, hai trăm chín mươi tám nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí, tạm ứng án phí:
Anh Phạm Nguyễn Phú Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Đ được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 70.883.700 đồng (Bảy mươi triệu, tám trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010734 ngày 01/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Anh Huỳnh Văn Tr và chị Phạm Thị Kim M cùng liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 70.884.000 đồng ( Bảy mươi triệu, tám trăm tám mươi bốn nghìn đồng) (chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lai Vung; - CC THA-DS H.Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |