vanban.org

Quyết định 142/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B . Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2022/QĐST-DSGò Vấp, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 338/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B .

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên lạc: Tầng 1, tầng lửng, tầng 2, tầng 3, số 480C đường N, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức danh: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1974 và ông Phạm Ngọc K, sinh năm 1986 là người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn, theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 80/2022/QĐ-LPB.TPHCM, ngày 18/05/2022.

Bị đơn: Ông Phạm Lê Thái S, sinh năm 1997

Địa chỉ: 60/15B1 đường P, phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Đào Thị Thủy T, sinh năm 1998

Địa chỉ: Số 175B/65 khu phố 3, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Lê Thái S, sinh năm 1997 là người đại diện theo ủy quyền cho bà Đào Thị Thủy T, theo giấy ủy quyền ngày 18/5/2022.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Ông S bà T có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B theo Hợp đồng tín dụng số HDTD5072020091 ngày 30/11/2020 tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/5/2022 là: 4.178.999.312 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ, một trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm chín mươi chín ngàn, ba trăm mười hai đồng). Trong đó:

Nợ gốc

: 3.574.999.947 đồng

Nợ lãi trong hạn

: 412.186.865 đồng

Lãi phạt gốc

: 22.515.900 đồng

Lãi phạt lãi

: 23.388.110 đồng

Thẻ tín dụng (bao gồm nợ lãi) : 145.908.490 đồng

Về phương thức trả nợ: Ông S bà T phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B toàn bộ số nợ trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày 27/5/2022, chậm nhất đến ngày 27/11/2022 là dứt nợ.

Tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số nợ phải trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 20/5/2022 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Nếu quá thời hạn thỏa thuận nêu trên mà ông S bà T không trả hết số tiền nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng B được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp sau để thi hành án:

+ Bất động sản tại thửa đất số 1046, tờ bản đồ số 61; Địa chỉ: xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BY709154, số vào sổ cấp GCN số CH00268 do UBND huyện Hóc Môn cấp ngày 08/01/2015, đăng ký thay đổi chủ gần nhất ngày 27/11/2020 cho ông Phạm Lê Thái S và bà Đào Thị Thủy T.

Chi tiết về việc thế chấp quy định tại Hợp đồng thế chấp số: HĐTC5072020094 ngày 30/11/2020, công chứng tại Văn phòng Công chứng Dương Đức Hiếu, số 261F Nguyễn Văn Trỗi, Phường 10, quận Phú Nhuận, TP HCM, số công chứng 015657, quyển số 11 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/11/2020.

Trường hợp số tiền thu được từ bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông S bà T sẽ có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng B.

Về án phí sơ thẩm:

Ông Phạm Lê Thái S và bà Đào Thị Thủy T phải chịu số tiền 56.089.500 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm tám mươi chín nghìn năm trăm đồng), thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 55.637.386 đồng (Năm mươi lăm triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0047462 ngày 29/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ