- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng L và chị Phạm Ngọc MA.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2021/QĐST-HNGĐ | B, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2021 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng L, sinh năm: 1990
ĐKHK và cư trú: Số nhà 5, đường Thân Đức Luận, tổ 2, phường NQ, thành phố B, tỉnh B
2. Bị đơn: Chị Phạm Ngọc MA, sinh năm: 1995
ĐKHK: Số nhà 5, đường Thân Đức Luận, tổ 2, phường NQ, thành phố B, tỉnh B
Nơi tạm trú: Số nhà 192B, đường Nguyễn Văn Mẫn, phường LL, thành phố B, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng L và chị Phạm Ngọc MA.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Ngọc MA có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi con chung là Trần Minh T, sinh ngày 22/02/2017.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh L có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Trần Minh T theo mức 2.500.000 đồng/01 tháng. Thời gian đóng góp tính từ tháng 9 năm 2021 đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Hoàng L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Số tiền án phí anh L phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0002458 ngày 03/8/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - Chi Cục THADS thành phố B; - VKSND thành phố B; - UBND P LL, Tp B. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |