vanban.org

Quyết định 142/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Ninh G và Anh Bùi Đình C C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị G và anh C xác định có 3 con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ninh G và anh Bùi Đình C"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG-TPHÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:142/2021/QĐST-HNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 22 tháng 4 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 251/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021, giữa:

Người yêu cầu: Chị Trần Thị Ninh G, sinh năm 1977

HKTT+ cư trú: A, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Và Anh Bùi Đình C , sinh năm 1972 HKTT+ Cư trú: B phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 144; 149;150; 212; 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54; 55, 57; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Ninh G và Anh Bùi Đình C

2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị G và anh C xác định có 3 con chung là:

- Bùi Minh T, sinh năm 1999 và Bùi Minh C, sinh năm 2000. Hiện cả hai hiện đã trưởng thành.

- Bùi Gia K, sinh ngày 09/11/2007 (sức khỏe tốt). Và cùng thỏa thuận, anh C được trực tiếp nuôi con là Bùi Gia K và chị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi anh C có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị G có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. -Về tài sản, nhà ở chung: Chị G và Anh C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về C nợ chung: Chị G và Anh C cùng xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. -Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Chị G chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị G đã nộp theo biên lai thu số 011549 ngày 08/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ