- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Ngọc V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 142/2021/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 108/2021/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1988; nơi cư trú: thôn P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc V, sinh năm 1980; Nơi ĐKTT: khu phố T, phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Chổ ở hiện nay: thôn L, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Ngọc V.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Nguyễn Thị B và anh Trần Ngọc V có 01 con chung tên Trần Nguyễn Bảo M, sinh ngày 06/5/2018. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu M cho chị Nguyễn Thị B nuôi dưỡng. Anh Trần Ngọc V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2021 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007128 ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa (Chị B đã thi hành xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục Thi hành án TP. Tuy Hòa; - UBND phường 8, TP. Tuy Hòa; - Lưu Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Thu |