vanban.org

Quyết định 142/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 22/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Anh N và ông Đặng Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01 ngày 09 tháng 3 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Anh N và ông Đặng Văn Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Anh N và ông Đặng Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Anh N và ông Đặng Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01 ngày 09 tháng 3 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2021/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 22 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 134/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hà Anh N, sinh năm 1988.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 05 phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: Số 118 đường L, phường T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Đặng Văn Đ, sinh năm 1985.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 09 phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: Số 18, đường A, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Anh N và ông Đặng Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01 ngày 09 tháng 3 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Anh N và ông Đặng Văn Đ.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Hà Anh N và ông Đặng Văn Đ về việc nuôi con chung như sau:

Giao cả hai con chung là Đặng Hà Gia H, sinh ngày 23/5/2009 và Đặng Hà Gia H, sinh ngày 30/12/2011 cho bà Hà Anh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Đặng Văn Đ cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.500.000đồng, Tổng cộng mỗi tháng ông Đ cấp dưỡng nuôi hai con là 5.000.000đồng (Năm triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01/2022 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Bà Hà Anh N và ông Đặng Văn Đ xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Hà Anh N và ông Đặng Văn Đ xác định vợ chồng không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà Hà Anh N và ông Đặng Văn Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng, nhưng bà Hà Anh N tự nguyện chịu 300.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003058 ngày 16/11/2021.

- Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000đồng ông Đặng Văn Đ phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ