- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa chị đ và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Đ và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2021/QĐST-HNGĐ | S, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2021/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Đ, sinh năm 1994; địa chỉ: tổ dân phố K, thị trấn S1, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ: tổ dân phố Q, thị trấn S1, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Đ và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 20/8/2015 cho chị Lương Thị Đ được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Cả hai đương sự đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Cả hai đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lương Thị Đ phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001666, ngày 09/4/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Lương Thị Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - UBND TT S1, - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN Bàn Văn Thế |