vanban.org

Quyết định 142/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 08/04/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CHỊ NGUYỄN THỊ THÚY H VÀ ANH TRƢƠNG ĐỖ H1 Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 150/2020/TLST-HNGĐ ngày 25/03/2020 vÒ viÖc: “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H , sinh năm 1983

Bị đơn: Anh Trƣơng Đỗ H1 , sinh năm 1977 Cùng cƣ trú: Số 16 ngõ 52/2 Ngọc Lâm, phƣờng Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự ngày 31 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự ngày 31 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CHỊ NGUYỄN THỊ THÚY H VÀ ANH TRƢƠNG ĐỖ H1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về con chung: Giao hai con chung là Trƣơng Tấn S, sinh ngày 17/10/2005 và Trƣơng Diệu M, sinh ngày 14/5/2015 cho chị Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp nuôi dƣỡng giáo dục. Anh Trƣơng Đỗ H1 có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con chung 4.500.000 đồng/ tháng kể từ tháng 4/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác.

Anh Trƣơng Đỗ H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đƣợc cản trở.

2.2 Về tài sản chung ( động sản + bất động sản) và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Trƣơng Đỗ H1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.

2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy H tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dƣỡng nuôi con. Đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001687 ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ