- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "142/2020/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Diễm H và anh Phạm Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V N TỈNH K H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2020/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 224/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lương Thị Diễm H - sinh năm: 1987; Trú tại: Thôn T D 2, xã V T, huyện V N, tỉnh K H. * Bị đơn: Anh Phạm Quốc Đ - sinh năm: 1985; Trú tại: Thôn T D 2, xã V T, huyện V N, tỉnh K H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Diễm H và anh Phạm Quốc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Vợ chồng có 02 (hai) con chung là Phạm Gia H 1 - sinh ngày 15 tháng 11 năm 2012; Phạm Gia Ngọc H 2 - sinh ngày 23 tháng 5 năm 2016. Sau khi ly hôn chị Lương Thị Diễm H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Gia Ngọc H 2 cho đến khi cháu H 2 đủ 18 tuổi. Anh Phạm Quốc Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Gia H 1 cho đến khi cháu H 1 đủ 18 tuổi. Chị Lương Thị Diễm H và anh Phạm Quốc Đ không ai cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Chị H, anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị H, anh Đ có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị Diễm H phải chịu 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh Phạm Quốc Đ phải chịu 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Lương Thị Diễm H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003258 ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V N. Hoàn lại cho chị Lương Thị Diễm H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K H; - VKSND tỉnh K H; - VKSND huyện V N; - Chi cục THADS huyện V N; - UBND xã V T (GCNKH số 31, cấp ngày 04/4/2012); - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Đã ký Đặng Cao Vĩnh |