- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàn - Hiểu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM H TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2020/QĐST-HNGĐ | Lâm H, ngày 14 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 81/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/3/2020, giữa;
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Phạm Văn H, sinh năm 1957
Địa chỉ: Số 42, thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
+ Vợ chồng ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1960
Bà Bùi Thị Bình, sinh năm 1959
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 430, 440, 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 04/8/2020 và Đơn trình bày ý kiến ngày 06/8/2020 của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị Bình vắng mặt tại phiên hòa giải, về việc bà Bình thống nhất với toàn bộ nội dung biên bản hòa giải tHnh ngày 04/8/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nợ chung:
- Ông Bùi Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Văn H số tiền nợ vay là 246.000.000đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu đồng).
- Ông Bùi Văn H có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn M, bà Bùi Thị Bình số tiền mua phân bón còn nợ tổng cộng là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 104.650.000đ và tiền lãi tính từ ngày 07/3/2017 đến ngày 04/8/2020 là 45.350.000đ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án cho đến khi thi Hnh án xong, bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị H chịu 150.000đ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0007288 ngày 13/3/2020 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Lâm H, tỉnh Lâm Đồng. H trả cho bà Nguyễn Thị H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Ông Bùi Văn H nhận chịu 3.750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm tương ứng số tiền nợ phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn M, bà Bùi Thị Bình và 6.150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm tương ứng số tiền nợ phải trả cho ông Phạm Văn H. Tổng cộng số tiền án phí ông H nhận chịu là 9.900.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện L H; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm H; - UBND xã L, huyện T, tỉnh H Nam; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Trần Minh Huấn |