- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T. Lê Duy D. Ly hôn, tr/c nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Duy D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1993. Địa chỉ: xóm 13, xã K, huyện V, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Vũ Duy D - Sinh năm 1992. Địa chỉ: thôn 1, xã Y, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Duy D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Vũ Duy Th, sinh ngày 09/02/2018 và hiện nay chị T đang mang thai cháu thứ 2 được 7 tháng tuổi là con chung của anh Vũ Duy D và chị Nguyễn Thị T. Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vũ Duy Th và cháu thứ hai nếu cháu sinh ra và còn sống. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị T và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Duy D có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Vũ Duy Th cùng chị T mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng Th từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu Vũ Duy Th đủ 18 tuổi. Đối với cháu thứ hai mà chị T đang mang thai, nếu cháu sinh ra và còn sống thì anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu thứ 2 mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0009868 ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị T được nhận lại 150.000 đồng. Anh Vũ Duy D chịu 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 26/5/2020) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã K, huyện V. - UBND xã Y. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |