vanban.org

Quyết định 142/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kim H và anh Lê Văn V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim H và anh Lê Văn V thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Kim H và anh Lê Văn V thỏa thuận giao các con chung là Lê Phạm Đoan U, sinh ngày 20/02/2005 và Lê Thị Thùy L, sinh ngày 31/8/2013 cho chị Phạm Thị Kim H nuôi dưỡng cho đến khi các… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn huệ- vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kim H và anh Lê Văn V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 04 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 184/2020/TLST- HNGĐ ngày 07/10/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim H, Sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn 9, xã Lộc Ngãi, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Anh Lê Văn V, Sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn 9, xã Lộc Ngãi, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 , Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kim H và anh Lê Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim H và anh Lê Văn V thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Kim H và anh Lê Văn V thỏa thuận giao các con chung là Lê Phạm Đoan U, sinh ngày 20/02/2005 và Lê Thị Thùy L, sinh ngày 31/8/2013 cho chị Phạm Thị Kim H nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con. Do các con chung là Lê Thụy Đoan T, sinh ngày 22/12/1999 và Lê Văn V1, sinh ngày 29/9/2002 đã đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không có bệnh tật gì phải sống phụ thuộc vào cha mẹ, do vậy Tòa án không xem xét giải quyết. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Kim H phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Phạm Thị Kim H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0019881 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Kim H số tiền 150.000 đồng. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ