vanban.org

Quyết định 142/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 29/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân N và chị Vũ Thị Thu Tr (Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2013 do UBND phường Phúc La, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội cấp ngày 01/2/2013 không còn giá trị). Về con chung: Anh N và chị Tr cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là Phạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 142/2019/QĐST-VHNGĐ
Hà Đông, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 328/2019/TLST-VHNGĐ ngày 21/5/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Bên chồng: Anh Phạm Xuân N, sinh năm 1979

ĐKHKTT và trú tại: TT17 – A36 Đô thị V, TDP Y, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

Bên vợ: Chị Vũ Thị Thu Tr, sinh năm 1987

ĐKHKTT và trú tại: TT17 – A36 Đô thị V, TDP Y, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả anh Phạm Xuân N và chị Vũ Thị Thu Tr cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh N và chị Tr cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là Phạm Ngọc Ch, sinh ngày 10/2/2009 và Phạm Quang V, sinh ngày 16/3/2013. Hai bên thỏa thuận giao con chung là Phạm Ngọc Ch cho chị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung là Phạm Quang V cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật nên công nhận.

Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh N và chị Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Anh N và chị Tr x¸c nhËn quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung và kh«ng cho ai vay nî.

Về án phí: Anh N và chị Tr mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Ngoài ra anh N và chị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân N và chị Vũ Thị Thu Tr (Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2013 do UBND phường Phúc La, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội cấp ngày 01/2/2013 không còn giá trị).

- Về con chung: Anh N và chị Tr cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là Phạm Ngọc Ch, sinh ngày 10/2/2009 và Phạm Quang V, sinh ngày 16/3/2013.

Anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung là Phạm Ngọc Ch cho chị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con chung là Phạm Quang V cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thỏa thuận, thay đổi khác.

Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh N và chị Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh N và chị Tr đều thống nhất xác nhận quá trình chung sống, vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung và không cho ai vay nợ.

2. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh N, chị Tr mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 7709, 7710 cùng ngày 21/5/2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ